Máy bơm nhiệt hồ bơi

Heat Pump Aquarium

Bơm nhiệt có chi phí vận hành hàng năm thấp hơn nhiều so với việc sử dụng điện hoặc ga để làm sản xuất nước nóng. Điều này có được là do thiết bị sử dụng điện không phải để đun nóng nước mà là để hấp thụ nhiệt từ không khí, gia tăng nhiệt cho nó và dùng nó để làm nóng nước. Khoảng ba phần tư nhiệt độ có được là do hấp thụ từ môi trường. Trong chu trình nêu trên, chúng ta có thể thấy rằng năng lượng do bơm nhiệt tạo ra tương đương với nhiệt lượng QC đã được truyền vào nước lạnh trong bình chứa (bình bảo ôn).

Theo tính toán của các chuyên gia, nhiệt lượng được hấp thụ từ không khí QA bằng 3/4 QC và đây chính là phần năng lượng hệ thống tiết kiệm được. Hệ thống chỉ tiêu thụ lượng điện năng QB bằng 1/4 tổng khối lượng năng lượng tạo ra. Do vậy khi sử dụng công nghệ máy bơm nhiệt bể bơi làm nóng nước phục vụ cho sinh hoạt chúng ta có thể tiết kiệm đến 75% chi phí năng lượng so với việc sử dụng bình nước nóng thông thường.

Bảng giá thành phải trả cho 1 triệu BTU nhiệt

Gia nhiệt nước nóng cho bể bơi đã được ứng dụng phổ biến, đặc biệt đối với bể bơi thương mại. Giúp gia tăng thời gian hoạt động của bể bơi từ 4 tháng khi chưa có công nghệ gia nhiệt nước nóng lên đến 12 tháng.

Các phương pháp gia nhiệt được sử dụng trước đây chủ yếu là nồi hơi dầu, nồi hơi ga và nồi hơi điện, phương pháp này đảm bảo khả năng gia nhiệt công suất lớn tuy nhiên thường gặp hạn chế với vấn đề xin cấp phép do nguy cơ cháy nổ có thể xảy ra, vấn đề về không gian lắp đặt cũng cần được chú ý. Một thế hệ mới sử dụng năng lượng mặt trời để gia nhiệt nước nóng cũng được đưa vào ứng dụng tuy nhiên thiết bị gia nhiệt năng lượng mặt trời chỉ có thể hỗ trợ gia nhiệt nước nóng hiệu quả vơi chứ hoàn toàn không thể đứng độc lập ở công trình.

Ngày nay, Các chủ đầu tư chú ý hơn và thường lựa chọn công nghệ bơm nhiệt cho gia nhiệt nước nóng bể bơi. Hoạt động trên nguyên lý hấp thụ nhiệt từ môi trường và nhiệt lượng thu được có hiệu suất cao gấp 4 lần so với thiết bị gia nhiệt bằng điện cùng loại. Bơm nhiệt là thiết bị gia nhiệt gián tiếp cho nguồn nước do vậy khả năng an toàn cho người sử dụng được đảm bảo tuyệt đối. Máy nước nóng bơm nhiệt đảm bảo khả năng cung ứng cho mọi dung tích bể bơi do năng suất làm nóng cao.

Bơm nhiệt là một thiết bị dung để bơm dòng nhiệt từ nhiệt độ thấp lên nhiệt độ cao hơn để sử dụng. Để duy trì hoạt động của bơm nhiệt cần phải tiêu tốn một năng lượng để chạy máy nén. Như vậy bơm nhiệt có nguyên lý và hoạt động như máy nén lạnh. Sự khác nhau chỉ là mục đích sử dụng, ở máy lạnh người ta sử dụng hiệu ứng lạnh do máy tạo ra ở dàn bay hơi, còn ở bơm nhiệt người ta sử dụng hiệu ứng nhiệt sinh ra ở dàn ngưng tụ hoặc đồng thời sử dụng cả lạnh và cả nhiệt.

Ưu điểm vượt trội của bơm nhiệt chính là phần lớn nhiệt thu được ở dàn ngưng là được lấy từ môi trường bên ngoài như không khí hoặc nước luôn có sẵn xung quanh chúng ta. Hiệu quả năng lượng COP của bơm nhiệt phụ thuộc chủ yếu vào độ chênh giữa nhiệt độ ngưng tụ và bay hơi. Để đảm bảo COP của bơm nhiệt phải bằng 3 trở lên thì độ chênh nhiệt đọ không được quá 50oC-60oC. Cũng chính vì lí do hiệu quả năng lượng nên nhiệt độ nước nóng và không khí ra từ dàn ngưng tụ dung cho sấy sưởi và sinh hoạt thường không vượt quá 60oC. Trừ trường hợp nguồn nhiệt thải (môi trường) cao hơn cung cấp cho dàn bay hơi.

Nguyên lý làm việc của bơm nhiệt nén hơi

Môi chất lạnh được máy nén hút từ thiệt bị bay hơi với trạng thái p0 và t0, nén lên áp suất pk và đẩy vào thiết bị ngưng tụ. Ở thiết bị ngưng tụ môi chất tỏa nhiệt qk cho môi trường để ngưng tụ lại thành lỏng ở nhiệt độ tk. Lỏng lại được tiết lưu trở lại thiết bị bay hơi, ở đây môi chất lại bay hơi thu nhiệt q0 của môi trường lạnh và lại được máy nén hút, khép kín vòng tuần hoàn của môi chất lạnh.

Đánh giá hiệu quả của máy bơm nhiệt qua hệ số φ

Hệ số nhiệt φ còn được gọi là COPheating là tỉ số giữa nhiệt hữu ích thu được ở giàn ngưng tụ trên điện năng tiêu tốn cho máy nén.

φ=q_k/l=(dòng nhiệt hữu ích)/(công tiêu tốn cho máy nén)=(q_0+l)/l=ε+1

Trong đó ε=q_0/l là hệ số lạnh của máy lạnh.

Hệ số nhiệt φ là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của bơm nhiệt. Thông thường φ≥3 (nghĩa là mỗi 1kW điện tiêu tốn người ta phải thu được ít nhất 3kW nhiệt) thì bơm nhiệt mới có hiệu quả vì chi phí ban đầu để xây dựng bơm nhiệt so với một thanh điện trở là khá lớn. Cũng như máy lạnh hệ số bơm nhiệt phụ thuộc chủ yếu vào hiệu nhiệt độ vận hành giữa giàn bay hơi và giàn ngưng. ∆t=t_k-t_0 (t_k nhiệt độ giàn ngưng, t_0 nhiệt độ giàn bay hơi).

Theo chu trình carnot ta có: φ_c=T_k/∆t, vì vậy ∆t ≤60K thì bơm nhiệt mới mang lại hiệu quả kinh tế, và ∆t càng nhỏ thì hiệu quả càng cao.

Lượng nhiệt cấp cần để làm nóng bể là: Q = m*c*∆t

  • M là khối lượng nước cần gia nhiệt
  • C là nhiệt dung riêng
  • ∆t là độ chênh nhiệt độ giữa nước nóng và nước lạnh

Vấn đề gặp phải đối với bể bơi nước nóng đó là trong quá trình làm nóng nước sẽ có một lượng nhiệt bị mất do hiện tượng truyền nhiệt qua vách thành bể, đáy bể và do đối lưu giữa mặt nước với môi trường. Do đó ta cần phải tính toán lượng nhiệt bị tổn thất để bù lại nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệt độ của bể ở trong khoảng quy định tiêu chuẩn. Dưới dây là các công thức tính toán các dạng tổn thất.

Lượng nhiệt tổn thất qua thành bể và đáy bể: Q1 = k1*F1*∆t

  • k1 là hệ số truyền nhiệt qua kết cấu
  • k_1=1/(1/α_(t_1 ) +∑δ/λ+1/α_(t_n ) )
  • F1 là diện tích thành bể và đáy
  • ∆t=t_n-t_1

Lượng nhiệt tổn thất do bay hơi bề mặt bể: Q2 = k2*F2*∆t

  • k_2 là hệ số trao đổi nhiệt đối lưu giữa nước và không khí
  • F_2 là diện tích bề mặt bể
  • ∆t là độ chênh nhiệt độ giữa nước và không khí

Tính thủy lực cho mạng nhiệt

 

  • Xác định đường kính các ống.
  • Tính tổn thất áp suất (hay tổn thất thuỷ lực).
  • Tìm phân bố áp suất môi chất trên đường ống
  • Kiểm tra áp suất và lưu lượng môi chất đến các hộ tiêu thụ ở cuối đường ống.
  • Chọn bơm quạt cho mạng nhiệt.

Tính chọn đường kính ống

Việc chọn đường kính d của dựa vào lưu lượng V(m3/s) hoặc G(kg/s) khốilượng riêng ρ(kg/m3) và vận tốc ω(m/s) của từng loại môi chất theo quan hệ sau: G = ρV = ρωf =ρω π/4 d^2, do đó:

d=2√(V/(π.ω))=2√(G/πρω) (m), với:

ω (m/s) là vận tốc trung bình của môi chất trong ống, cho theo bảng sau: (Nếu ống không tròn thì lấy đường kính =4f/u ). TT Môi chất ω (m/s)

1 Chất lỏng tự chảy 0,1÷1

2 Chất lỏng trong ống hút của bơm 0,8÷2

3 Chất lỏng trong ống đẩy của bơm 1,5÷2,5

4 Chất khí chảy tự nhiên 2÷4

5 Khí trong ống đẩy của quạt 4÷1,5

6 Khí trong ống đẩy của máy nén 15÷25

7 Hơi bão hòa 15÷50

8 Hơi quá nhiệt 30÷75

2. Tính sức cản thủy lực

Sức cản thủy lực được đo bằng hiệu số áp suất (hay tổn thất áp suất) ∆p (N/m^2 =Pa). Quan hệ tính đổi các đơn vị áp suất là: 1Pa = 1N/m2 = 10-5bar = 0,987.10-5 atm = 1,02.10-5 at = 0,102mmH2O (40C).

2.1. Các loại tổn thất áp suất

Áp suất toàn phần cần thiết để khắc phục tất cả các sức cản thuỷ lực trong hệ thống ống dẫn, thiết bị, của môi chất chảy đẳng nhiệt là: Δp=〖∆p〗_m+〖∆p〗_c+〖∆p〗_h+〖∆p〗_ω+〖∆p〗_t+〖∆p〗_f, trongđó:

+ ∆p_m=λ (ρω^2)/2.1/d, (N/m^2) là áp suất để khắc phục trở lực ma sát khi môi chất chảy ổn định trong ống thẳng, trong đó l(m) chiều dài ống, d(m)=4f/u đường kính của ống, λ là hệ số ma sát thủy lực, (ρω^2)/2 động năng dòng chảy.

+ ∆p_c=ξ.(ρω^2)/2=λ.ρ^2/2.l_td/d, (N/m^2) là áp suất để khắc phục trở lực cục bộ tại các chi tiết, với ξ là hệ số trở lực cục bộ, l_td (m) là chiều dài tương đương, bằng chiều dài ống thẳng có trở lực bằng trở lực cục bộ của chi tiết.+ 〖∆p〗_h = fgh (N/m^2) là áp suất để nâng chất lỏng lên cao hoặc khắc phục áp suất thuỷ lực, với ρ (kg/m^3) khối lượng riêng chất lỏng, g = 9,81 m/s^2), h(m) chiều cao nâng chất lỏng hoặc cột chất lỏng.

+ ∆p_ω =(ρω^2)/2 (N/m^2) là áp suất động lực học, cần để tạo dòng ra khỏi ống với tốc độ ω(m/s).

+ 〖∆p〗_t (N/m^2) là áp suất để khắc phục trở lực trong thiết bị.

+ 〖∆p〗_f (N/m^2) là áp suất bổ sung ở cuối ống dẫn khi cần đưa chất lỏng vào thiết bị có p > pk hoặc để phun chất lỏng vào thiết bị, v.v…

2.2 Hệ số trở lực ma sát λ

Nói chung λ = f (Re, độ nhám ε thành ống).

Khi chảy tầng Re <2320 (với R_e=ωd/γ=ωdρ/μ), λ=A/Re=Av/ωd=Aμ/ωdρ, với:

ν(m^2/s), μ(Ns/m^2) là độ nhớt động học, động lực của môi chất,

A là hệ số KTN phụ thuộc hình dạng mặt cắt ngang ống.

d=4f/u(m) là đường kính tương đương của ống.

Khi chảy quá độ 2320 4000 thì:

λ=1,8〖(lgRe-1,64)〗^(-2)khi 4000<Re<6(d/ε)^(8/7)

λ=〖(1,14+2lg d/ε)〗^(-1)khi 6(d/ε)^(8/7)<Re<220(d/ε)^(9/8)


Tính toán thiết kế sơ bộ

1. Các thông số ban đầu

– Thể tích bể: 213 m^3

– Nhiệt độ nước lạnh: 180C ± 20C

– Nhiệt độ nước nóng: 300C ± 20C

2. Tính toán

2.1.Gia nhiệt cho bể khi ở trạng thái lạnh

Tính toán nhiệt khi bể đang ở trạng thái lạnh là ta cần xác định lượng nhiệt cần thiết để nâng nước từ 200C lên 280C.

Q_1=M*C_p*∆T=V*ρ*C_p*∆T

t1= 200C, t2= 280C → ttb= 240C →C_p=4,181 kJ/(kg.K) , ρ=998,15 kg/m^3

Q_1=213*998,15*4,181*(28-20)=7111244 (kJ)

Khi kể đến hệ số tổn thất nhiệt ra ngoài môi trường trong quá trình gia nhiệt cho nước ở trạng thái lạnh, ta lấy hệ số tổn thất nhiệt K¬¬¬¬¬¬¬¬tt = 1,1

Q_1^’=K_tt*Q_1=1,1*7111244=7822368,4 (kJ)

Do yêu cầu làm nóng nước trong 65 giờ, nên mỗi giờ bơm nhiệt phải cấp:

P_1=Q/(65*3600)=7822368,4/(65*3600)=33,43 (kW)

2.2 Gia nhiệt cho bể khi đã hoạt động

Khi bể đi vào hoạt động thì ta cần bù lại lượng nhiệt tổn thất ra ngoài môi trường xung quanh chủ yếu là do đối lưu giữa bề mặt bể bơi với không khí.

Hệ số tỏa nhiệt đối lưu từ nước ra không khí α=15 (W/(m^2 K))

Q_tt=α*F*∆t=15*170*(28-20)= 20400 W=20,4 (kW)

2.3 Lượng nhiệt cấp cho số người đến

Giả sử số người đến tắm là 120 người.

Tiêu chuẩn cấp cho 1 người đến tắm là q0= 60 (kcal).

W= q_0*N*∆T=60*120*(30-20)=72000 kcal=301464 (kJ)

Giả sử thời gian hoạt động của bể một ngày là 8 giờ.

→ Công suất cấp cho tắm tráng, P_ng=W/(8*3600)=301464/(8*3600)=10,47 (kW).

– Tổng công suất cần cung cấp là:

P= P_1+P_tt+P_ng=33,43+20,4+10,47=64,53 (kW)

Công suất của máy bơm nhiệt sẽ là:

P_bn=64,53/(4,5*0,9)=16 (kW)

Trong công thức trên ta có: 4,5 là hệ số chuyển đổi COP, 0,9 là hiệu suất của máy bơm nhiệt.

Các thiết bị cơ bản   cho bể bơi bốn mùa

Thông số kỹ thuật máy bơm nhiệt Seilar Heat Pump

Phương án dùng 2 máy bơm nhiệt có công suất là  Seilar 10 HP.

3. Tính toán thủy lực mạng nhiệt

– Tính chọn bơm.

Thể tích của bể là 213 m3, yêu cầu gia nhiệt trong 65 giờ.

G_b=1,25*213/65=4,1 〖(m〗^3/h)

Trong đó 1,25 là hệ số dự phòng.

Theo thông số của máy bơm nhiệt ta sẽ chọn 4 bơm, mỗi bơm có lưu lượng là:

G_1b=1,025 (m^3/h)

– Tính toán sơ bộ suất giáng áp của đường ống.

Chọn đường kính ống là: D =10 cm

Vận tốc nước chảy trong ống là: ω=(4*G)/(π*ρ*d^2 )=(4*4,1)/(π*975*〖0,1〗^2 )=0,535 m/s

Tiêu chuẩn Reynolds: Re=(ω*d)/ν=(0,535*0,1)/(0,805*〖10〗^(-6) )=66460

Ta thấy, Re<〖Re〗_th=568 d/k_td =568 0,1/(0,5*〖10〗^3 )=113600, đo đó hệ số ma sát thủy lực tính theo công thức: λ=0,11[k_td/d+68/Re]^0,25=0,03

Suất giáng áp đường dài:

R_dd=(λω^2 ρ)/2d=41,86 (Pa/m)

+ Tính kiểm tra

Dựa vào toán đồ tính toán thủy lực đường ống dẫn nước (k_td=0,5 mm; ρ=975 kg/m^3) ta tra được: R_dd=41,45 Pa/m

ω= 0,545 m/s

Sai số trong tính toán là không lớn, có thể chấp nhận được.

– Tính toán sơ bộ giáng áp, tổn thất cột áp của đường ống.

Tổng chiều dài sơ bộ đường ống là: l= 100 (m)

Giáng áp tổng: ∆p=R_dd*l_qd=41,86*100=4186 (Pa)

Tổn thất cột áp: ∆H=∆p/ρg=4186/9570=0,44 (m)

4 Sơ đồ, nguyên lý hoạt động của bể

4.1 Sơ đồ gia nhiệt cho bể

4.2 Nguyên lý hoạt động của máy bơm nhiêt bể bơi

– Gia nhiệt cho bể: Nước được cấp vào máy bơm nhiệt nhờ những bơm lấy nước từ bể bơi. Trong máy bơm nhiệt diễn ra quá trình trao đổi nhiệt làm nóng nước, nước nóng được vận chuyển đến bể bơi để gia nhiệt cho nhiệt cho bể bơi trong 65 giờ.

– Bù nhiệt cho nước: Trong quá trình sử dụng có tổn thất nhiệt ra ngoài môi trường làm giảm nhiệt độ của nước trong bể. Nước trong bể được dẫn quay trở lại bơm nhiệt qua đường nước hồi, tại bơm nhiệt nước được cấp một lượng nhiệt đúng bằng lượng nhiệt thất thoát. Quá trình cứ như vậy lặp lại, tạo thành một vóng tuần hoàn khép kín.

5. Tính toán phòng sưởi ấm

5.1. Thông số và yêu cầu kỹ thuật

_Diện tích : 22m2

_ Nhiệt độ 30-40oC

_An toàn và tiết kiệm điện năng

_Lắp đặt nhanh chóng, dễ dàng sử dụng

_ Thiết bị có thởi gian sử dụng và bảo hành lâu dài

5.2. Giải pháp

_ Sử dụng các loại đèn sưởi chức năng 3 trong 1: chiếu sáng, quạt thông gió và sưởi ấm tức thì (dùng mùa đông khi tắm), bởi vậy phòng tắm không cần dùng thêm quạt thông gió và bóng chiếu sáng nữa

_ Công suất: Cực đại 1240W

+ Chiếu sáng: bóng phản quang 40W

+ Quạt thông gió: lưu lượng 240m3/h, độ ồn < 40dB, công suất 100W

+ Sưởi ấm: 4 bóng hồng ngoại công suất 275W

+ Diện tích ≤ 8m2.

5.3. Tính toán thiết kế

Với 2 phòng diện tích mỗi phòng 22m2 ta sử dụng 6 đèn 4 bóng công suất 1240W

Tổng công suất 1240 x 6 = 7440W

Tham khảo các bài viết liên quan

Tags bơm nhiệt heatpump là gì,  bơm nhiệt rẻ nhất,  Cách chọn máy nước nóng trung tâm tốt nhất,  máy bơm nhiệt heat pump nhập khẩu tốt nhất rẻ nhấtmáy làm nóng nước bơm nhiệt heat pump, Máy làm nóng nước bơm nhiệt heatpump tốt nhất và rẻ nhất,   máy làm nước nóng bơm nhiệt heatpump,  máy nước nóng bơm nhiệt giá rẻMáy nước nóng bơm nhiệt Heat pump gia đình,  , may nuoc nong trung tam, máy nước nóng trung tâm nhập khẩu tốt nhất, máy nước nóng trung tâm dân dụng, máy nước nóng trung tâm rẻ nhất, máy nước nóng trung tâm tốt nhất, Ưu điểm máy bơm nhiệt nhập  Úc

Bơm nhiệt nguồn không khí

MÁY  BƠM NHIỆT HEAT PUMP CÔNG NGHIỆP GIẢI NHIỆT GIÓ

Máy nước nóng bơm nhiệt Heat Pump giải nhiệt gió là thiết bị cung cấp nước nóng sử dụng công nghệ mới với khả năng sử dụng nhiệt lượng hấp thu từ trong không khí, sau đó truyền nhiệt lượng này đến vị trí khác thông qua việc nén và tuần hoàn khí lạnh trong 1 chu trình kín. Máy nước nóng Heat Pump là giải pháp 2 trong 1, không chỉ tạo ra nước nóng mà nó còn tạo ra khí lạnh (giống như điều hòa nhiệt độ) để sử dụng. Sự kết hợp giữa công nghệ và những kỹ thuật ên ến nhất của Heat Pump tạo ra sự hoạt động hiệu quả hơn 6 lần so với các phương pháp truyền thống khác.

MÁY HEAT PUMP CÔNG NGHIỆP GIẢI NHIỆT NƯỚC

Máy nước nóng  Heat Pump giải nhiệt nước là thiết bị cung cấp nước nóng sử dụng công nghệ mới, áp dụng nguyên tắc sử dụng nhiệt lượng hấp thu từ nguồn nước có nhiệt cao từ hệ thống thông gió Chiller, sau đó truyền nhiệt lượng này đến vị trí khác thông qua việc nén và tuần hoàn khí lạnh trong 1 chu trình kín.

MÁY HEAT PUMP BỂ BƠI

Máy nước nóng bơm nhiệt Heat Pump bể bơi được thiết kế nhỏ gọn, vừa đáp ứng nhu cầu sử dụng nước nóng liên tục của bể bơi, vừa đảm bảo tính thẩm mĩ cao.

MÁY NƯỚC NÓNG HEAT PUMP DÂN DỤNG

máy nước nóng bơm nhiệt heat pump  giải nhiệt gió dân dụng là người bạn đồng hành đáng  cậy, luôn đem đến cho tổ ấm gia đình nguồn nước nóng dồi dào và ấm áp.

Chính sách bảo hành heat pump hướng dẫn sử dụng

Hãng sản xuất máy bơm nhiệt với trên 50 năm kinh nghiệm  Seilar Thermo Australia P/L 

#máy bơm nhiệt dân dụng #máy nước nóng trung tâm  gia đình #máy bơm nhiệt cho khách sạn nghỉ dưỡng  

Công trình Máy nước nóng bơm nhiệt Seilar Heat Pump tại Royal City

Công trình cung cấp và thi công hệ thống nước nóng sử dụng Máy bơm nhiệt Seilar tại Royal city của Seilar Việt Nam.

SEILAR VIỆT NAM được Công ty Đầu tư và Phát triển Đô thị thành phố Hoàng gia trực thuộc Tập đoàn Vingroup lựa chọn là đơn vị chính thức trong việc Cung cấp , Thi công & Lắp đặt hệ thống nước nóng sử dụng Máy bơm nhiệt Heat Pump tại 2 khu đô thị  Royal City – Nguyễn Trãi & Time City – Minh Khai.

Hình ảnh công trình hệ thống máy nước nóng bơm nhiệt Seilar Heat Pump tại Royal City :

Cấu tạo của máy nước nóng Heatpump Seilar & Thông số Kỹ thuật

Giới thiệu đặc điểm và thông số kỹ thuật của máy nước nóng HEAT PUMP SEILAR

1. CẤU TẠO, NHỮNG BỘ PHẬN TIÊU CHUẨN CỦA HEAT PUMP

Bình bảo ôn (Cabin) : Được làm bằng Inox để chống ăn mòn và thiết kế để lắp đặt cả trong nhà và ngoài trời. Cabin được cách âm để giảm tiếng ồn và tránh ngưng đọng hơi nước lên bề mặt ngoài. Khung chịu lực, thanh rầm và ống máng cũng được làm bằng loại vật liệu này. Các gian đều có cửa lớn để dễ dàng cho việc sửa chữa và bảo dưỡng. Máy nén và Dàn trao đổi nhiệt được bố trí trong gian không có quạt và dàn hơi để có thể bảo dưỡng và sửa chữa trong khi thiết bị hoat động. Dàn lạnh có chân đế phía dưới để bảo dưỡng và sửa chữa trong khi hoat động. Chân đế phía dưới dàn lạnh còn được bố trí bình chứa bằng Inox để đựng nước ngưng tụ từ dàn lạnh..

Máy nén (Compressor) : Là loại máy nén kiểu scroll của Seilar phù hợp với nhiệt độ cao, được sử dụng trong những model của Seilar Heatpump.

Dàn lạnh (Coaxial coil): dòng sản phẩm Heatpump của Seilar Australia cho phép tối ưu hóa về tính linh động và chất lượng. Được sản xuất với các tấm fin lọc nhôm gắn cơ khí với ống đúc bằng đồng. Tất cả các ống được hàn bạc với nhau. Các fin lọc được phủ bảo vệ ăn mòn, vỏ dàn hơi được làm bằng Inox 304 có máng nước.

Dàn trao đổi nhiệt (Evaporator) : cấu thành từ các fin inox mỏng hàn gắn với ống môi chất và ống nước, bên ngoài được bọc lớp cách nhiệt  đảm bảo hiệu suất truyền nhiệt từ ống môi chất sang ống nước cao nhất so với các thiết kế khác.

Quạt (Fan): Quạt là loại li tâm, thiết kế để giảm tối thiểu tiếng ồn và tăng tối đa sức gió đã được kiểm định quốc tế (Air Movement & Control Association International) . Khí lạnh cần được dẫn vào để tạo ra “điểm mát” khi loại quạt li tâm được lắp đặt. Vật liệu của quạt là thép mạ chống ăn mòn oxy hóa. Motor được lắp liền quạt với các gioăng cao su chống rung, chốt bằng Inox.

Van tiết lưu (Expansion Value): Van được thiết kế đặc biệt cho Heatpump với tính chịu nhiệt cao.

Bơm nước: Bơm nước tuần hoàn kèm theo được đúc tại nhà máy, kết cấu toàn bộ bằng đồng thiếc để tiện cho việc mang xách

Điều khiển tự động (Electrical Control Box): Mỗi HPA Heatpump của Seilar Heatpump được thiết kế phần điện để hoạt động tự động hoàn toàn. Bao gồm cả bảo vệ quá nhiệt cho motor quạt và máy nén, công tắc khởi động lại bằng tay, rơle bảo vệ ngắn mạch cùng với một số bộ phận được khuyên dùng bởi nhà chế tạo.

2. THÔNG SỐ KỸ THUẬT SEILAR HEATPUMP

– Model SDE-92W/D

 

Giới thiệu về máy nước nóng bơm nhiệt HEAT PUMP SEILAR – Phần 1

Giới thiệu về máy nước nóng bơm nhiệt Seilar Heat Pump , nguyên lý hoạt động, cấu tạo ,  lý do sử dụng , các lợi ích của máy Seilar Heat Pump

1. Mở đầu

HEATPUMP SEILAR là thiết bị cấp nước nóng do MALAYSIA sản xuất, sử dụng công nghệ mới nhất từ tập đoàn Seilar Australia với chi phí vận hành chỉ bằng 30% so với phương pháp truyền thống (sử dụng Diesel Boiler).

Những ưu điểm của HeatPump so với các hệ thống thông thường.

  • Có nước nóng với giá rẻ.
  • Có lợi cho môi trường.
  • Cùng lúc còn tạo khí lạnh để làm mát.
  • Sửa chữa, bảo dưỡng đơn giản, tiết kiệm.

Hoạt động hoàn toàn tự động.

2. Lí do xác đáng để đầu tư vào hệ thống cung cấp nước nóng Heatpump của Seilar.

+   Hiệu quả COP của HP tiết kiệm 4 lần của điện đầu vào.

+  Chi phí lợi nhuận.

Nếu chúng ta so sánh cùng mức tiêu thụ nước nóng của khách hàng.Tỷ lệ phần trăm chi phí mà khách hàng sẽ giảm được:

3. Nguyên lý hoạt động

Vậy những thiết bị tiết kiệm tiền này hoạt động ra sao?

Hệ thống cung cấp nước nóng Heatpump có nguyên lí hoạt động tương tự như 2 thiết bị khác: Tủ lạnh và Điều hòa nhiệt độ.

Cả 3 thiết bị này đều hấp thụ nhiệt trong không khí và truyền nhiệt đến một địa điểm khác. Kết quả này có được bởi việc nén và tuần hoàn khí lạnh trong một chu trình kín. Khi đi qua hệ thống, khí lạnh thay đổi lặp đi lặp lại từ thể hơi sang thể lỏng, hấp thụ và giải phóng nhiệt tương ứng với mỗi sự thay đổi đó, đó là cách mà hệ thống cung cấp nước nóng Heatpump làm việc.

Ta sẽ nghiên cứu kỹ hơn CHU TRÌNH HOẠT ĐỘNG của Heat pump ở trên.

+ Môi chất lạnh R134a ở thể hơi sau khi qua máy nén (compressor) nó sẽ được nén lên áp suất là 300 psi (20 at) và nhiệt độ 88oC.

+ Sau đó nó sẽ qua Dàn trao đổi nhiệt (Condensor) dạng lá nhôm mỏng để trao đổi nhiệt cho nước và biến thành thể lỏng. Nước sau khi qua Dàn trao đổi nhiệt này sẽ có nhiệt độ là 60oC.

+ Lưu lượng nước nóng sẽ được 1 bơm nước đặt trong Heatpump bơm vào 1 bình chứa cách nhiệt để đảm bảo lượng nước nóng sử dụng cho giờ cao điểm và giảm được tổn thất do mất mát nhiệt ra môi trường xung quanh.

+ Với môi chất lạnh, sau khi qua Dàn trao đổi nhiệt nó đi qua van tiết lưu (expansion valve) để giảm nhiệt độ xuống còn 10 – 15 oC rồi đi qua Dàn lạnh ( Evaporator). Trong Dàn lạnh, môi chất lạnh sẽ hấp thụ nhiệt của không khí và làm cho nhiệt độ của không khí giảm xuống khoảng 22oC. Không khí này được tận dụng và được quạt li tâm đưa đi để làm mát các sảnh chờ ở các tầng,cooling tower, hệ thống giặt là, hệ thống bếp……….

KL: Kết quả của sự kết hợp giữa công nghệ Heatpump và những kĩ thuật tiên tiến của Seilar tạo ra sự hoạt động hiệu quả hơn đến năm, sáu  lần so với các phương pháp tạo ra nước nóng truyền thống khác.

Biểu đồ so sánh chi phí (tiền) để làm nóng 1 m3 nước từ 300C lên 600C

4.     Các lợi ích của Heatpump

Ø Miễn phí nhiệt:

Và với dòng sản phẩm của Seilar, bạn không bị giới hạn với không khí ngoài trời như là một nguồn cung cấp nhiệt miễn phí duy nhất, có những thiết bị trong hệ thống có khả năng thu khí nóng thừa ở những “điểm nóng” trong nhà và thiết bị khác sử dụng nước nóng ở các bình ngưng của hệ thống điều hòa nhiệt độ.

Ø  Độ bền cao:

Lượng nhiệt miễn phí là một lợi ích rất lớn, nhưng sẽ là vô ích nếu thiết bị cung cấp ra nó có tuổi thọ không cao. Chỉ cần một vài khảo sát nhỏ để có thể chỉ ra được mức độ tàn phá nhanh chóng của không khí có độ ẩm và độ muối cao đối với các thiết bị cung cấp nhiệt và điều hòa nhiệt độ được lắp đặt ngoài trời. Ăn mòn và rỉ sét sẽ nhanh chóng phá hoại các thiết bị dẫn đến phí tổn sửa chữa và thay thế.

Đó là lí do tại sao Seilar thiết kế hệ thống cung cấp nước nóng Heatpump với những ưu điểm nổi trội nhất, trong khi vẫn chịu được những tàn phá khốc liệt của môi trường.

Ở trong mỗi thiết bị là một máy nén được gắn kín, tốc độ chậm và độ ồn thấp. Với việc sử dụng dàn lạnh R134a, hệ thống cung cấp nước nóng Heatpump của Seilar có khả năng đạt được nhiệt độ nước nóng mong muốn tại áp suất khí lạnh thấp hơn. Khả năng sử dụng áp suất khí lạnh thấp hơn đặt ít sự đòi hỏi lên máy nén hơn, do đó kéo dài tuổi thọ của nó. Khi kết hợp với dàn hơi nước cao cấp (một đặc phẩm của Seilar), bình ngưng thông hơi thành kép, bơm tuần hoàn vật liệu đồng thiếc và một số chi tiết khác, sản phẩm của Seilar  có khả năng tồn tại ổn định lâu hơn các sản phẩm cạnh tranh. Để bảo đảm được tuổi thọ sản phẩm cao nhất, toàn bộ thiết bị được bố trí trong 1 cabin bằng Inox. Vật liệu cao cấp này cũng được chế tạo cho nhiều chi tiết ở bên trong.

Tất cả nhưng ưu điểm trên tạo ra sự khác biệt của Seilar Heatpump…Một sản phẩm đáng tin cậy với độ bền cao và chi phí bảo dưỡng thấp.

Ø Nhiệt miễn phí + Tuổi thọ cao = Chi phí hoạt động thấp.

Kết quả của sự kết hợp giữa công nghệ Heatpump và những kĩ thuật tiên tiến của Seilar Australia tạo ra sự hoạt động hiệu quả hơn đến năm, sáu  lần so với các phương pháp tạo ra nước nóng truyền thống.

Ø Chi phí hoạt động thấp = Thu hồi vốn nhanh.

Các thiết bị nhiệt và điều hòa thường đắt. Tuy nhiên, việc lắp đặt hệ thống cung cấp nước nóng Heatpump cho thấy một sự thu hồi đáng kể về vốn đầu tư.

Một hệ thống lắp đặt hợp lí đưa đến việc tiết kiệm chi phí hàng năm mà kết quả là thu hồi lại vốn hoàn toàn trong khoảng thời gian trên 2 năm.

Khi tất cả những chi phí đội lên cho năng lượng được đặt trong một phương trình dài, những ảnh hưởng của nó sẽ là rất lớn.

Một khi mà hệ thống của Seilar được đầu tư, tất cả các chi phí sẽ là thấp nhất do việc tiết kiệm năng lượng.

Ø Một thiết bị thân thiện với môi trường

Hệ thống cung cấp nước nóng của Seilar Heatpump thân thiện hơn với môi trường ở 3 điểm sau:

  • Không có hại cho tầng Ozone

Không giống với những thiết bị điều hòa và hệ thống bơm nước nóng khác, Seilar Heatpump sử dụng khí lạnh mới không có CFC gọi là R-134a. Nếu chẳng may bị rò rỉ vào trong không khí, chất khí này cũng không gây hại cho tầng Ozone. R-134a ở trong thiết bị của Seilar có thể đưa nhiệt độ nước lên đến 71oC và đưa ra COP tốt hơn các khí lạnh có hại cho môi trường khác.

  • Không làm cạn kiệt nguồn không khí tự nhiên

Phần lớn các hệ thống cung cấp nước nóng truyền thống đều sử dụng những loại nhiên liệu không thể tái tạo được như khí đốt, dầu mỏ và khi mà nguồn dự trữ không còn nhiều thì giá cả sẽ tăng và phụ thuộc nhiều vào những nước có trữ lượng nhiên liệu lớn. Heatpump của Seilar thì ngược lại, sử dụng một lượng điện rất nhỏ để tăng hiệu suất sử dụng đối với lượng không khí dồi dào trong môi trường.

  • Không ô nhiễm

Cho dù những nhiên liệu như than hay dầu mỏ có được đốt trực tiếp hoặc sử dụng để sản xuất điện năng nhằm tạo ra nước nóng thì cũng đều cho ra một kết quả tương tự – Ô nhiễm không khí. Cái duy nhất mà Heatpump thải ra là khí lạnh.

  •       Khí lạnh miễn phí

Ngoài những thiết bị lớn hơn ở bên ngoài, Seilar Heatpump cũng sản xuất những thiết bị để lắp đặt bên trong. Heatpump HPA 2000 là lí tưởng cho việc lắp đặt bên trong, đặc biệt là trong những bếp ăn công nghiệp hoặc nhà hàng. Tất cả những việc như nấu nướng, rửa bát, sấy khô quần áo đều tạo ra lượng nhiệt lớn ở trong những không gian chật hẹp. Chính vì vậy, model HPA 3 cung cấp khí lạnh cho nhân viên và khách hàng. Bất cứ khi nào máy chạy, nó làm mát toàn bộ các khu vực xung quanh đồng thời cung cấp một lượng lớn nước nóng giá rẻ, do đó giảm tải cho những thiết bị khác và kết quả là giảm đáng kể chi phí năng lượng.

08.36.66.97.97
icons8-exercise-96 challenges-icon chat-active-icon